Under the weather – Hôm nay thấy mệt mệt

thanh-ngu-under-the-weather-nghia-la-gi

Nhiều khi trong người mình thấy mệt mệt, uể oải chẳng muốn làm gì. Ốm không phải ốm, mà cũng không thấy khỏe lắm. Nhất là khi trái gió trở trời. Tiếng Anh có hẳn một thành ngữ miêu tả tình trạng này, đó là under the weather.

Nguồn gốc thành ngữ này không rõ ràng lắm. Có lẽ nó bắt nguồn từ nghành hàng hải khoảng thế kỷ 18. Các thủy thủ mỗi lần thấy mệt họ thường đi xuống khoang dưới để nghỉ ngơi, cái khoang đó kêu là the weather deck. Dần dần cụm từ under the weather trở thành ẩn dụ miêu tả tình trạng sức khỏe không tốt lắm.

Học thêm:
Phân biệt The UK, England và Great Britain
Mấy chữ “e.g.,” “i.e.,” và “etc.” từ đâu ra?

Ví dụ sử dụng thành ngữ Under the weather

  • I’m feeling a bit under the weather today. I think I’m getting a cold. (Hôm nay tôi cảm thấy hơi không khỏe. Chắc là cảm lạnh.)
  • I’m sorry, but I won’t be able to come to the party tonight. I’m feeling a bit under the weather. (Xin lỗi nhưng chắc tôi không đi tiệc tối được. Tôi thấy hơi mệt mệt.)
  • Ever since she caught a cold, she has been feeling under the weather and decided to take a few days off work. (Mỗi khi cảm lạnh là cô ấy thấy không khỏe trong người, và sẽ nghỉ vài hôm.)
  • He doesn’t usually skip his morning jog, but he’s been under the weather since yesterday. (Thường thì anh ấy không bỏ chạy buổi sáng, nhưng từ qua đến nay anh ấy thấy không khỏe.)
  • I thought about visiting my grandparents this weekend, but I’m still a bit under the weather, so I better stay home. (Cuối tuần này  tôi định đi thăm ông bà, nhưng giờ lại thấy trong người không khỏe.)
  • She’s been under the weather for a few days now, but it seems like she’s finally starting to recover.
5/5 - (1 vote)
Rakuten Marketing Welcome Program

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *