Thành Ngữ Tiếng Anh

Một vài thành ngữ liên quan tời đồng hồ và thời gian

Hình ảnh chiếc đồng hồ thường dùng để miêu tả sự chính xác và trơn tru. Trong bài viết này chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số thành ngữ nói về việc đúng giờ - keeping on time.

Trong bài viết này chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số thành ngữ nói về việc đúng giờ – keeping on time. Các bạn biết đấy, để theo dõi thời gian thì chúng ta phải dùng tới một số công cụ, cụ thể là đồng hồ, đeo tay hoặc treo tường hoặc trên điện thoại.

Set your watch by something

Nếu điều gì đó luôn xảy ra vào cùng một thời điểm hàng ngày, thì ta có thể dự đoán được (predictable). Khi có một sự kiện xảy ra rất thường xuyên, người ta thường nói set our watch by it – Lấy đó mà căn giờ.

Và đây là thành ngữ đầu tiên trong bài học hôm nay: To set your watch by something.

Ta có một ví dụ:

  • Regina leaves her house to go to work every weekday at exactly 7a.m — never a minute earlier or later. You can set your watch by it.
    Regina luôn đi làm lúc 7 giờ đúng mỗi buổi sáng – không bao giờ trễ hay sớm hơn. Bạn cứ lấy đó mà làm chuẩn.

Trong ví dụ trên, ta có thể nói Regina là một creature of habit – sinh vật sống theo thói qen, tức là cố ấy luôn làm mọi thứ có kế hoạch và làm đúng theo kế hoạch bất kể có chuyện gì. Vậy nên bạn có thể yên tâm mà set your watch by her.

Thành ngữ này cũng dùng để mô tả ai đó luôn luôn đúng giờ. Họ đáng tin và luôn luôn đúng hẹn – như trong ví dụ sau:

  • A: John said he’d be here at 3 p.m. and it’s 2:45 p.m. If he’s late, we’ll miss our train!
    John nói sẽ tới đây lúc 3 giờ chiều. Giờ là 2h45 rồi, sợ anh ta sẽ trễ mất.
  • B: Don’t worry. If John said he will be here, then he will be here. He’s always right on time. You could set your watch by him.
    Đừng lo. Nếu John nói sẽ tới thì nhất định sẽ tới. Anh ấy luôn đúng giờ. Cậu cứ lấy anh ta mà căn đồng hồ.
Có những người luôn luôn làm việc theo đúng thời gian đã định, chính xác đến mức bạn có thể lấy họ mà căn giờ

Running like clockwork

Giờ chúng ta hãy nói về đồng hồ: dụng cụ đong đếm thời gian.

Có một số sự kiện và hoạt động rất dễ thực hiện đúng giờ. Và có một số hệ thống vận hành trơn tru không gặp vấn đề gì. Nếu mọi thứ cứ diễn ra suôn sẻ đúng kế hoạch, thì người ta nói nó running like clockwork – chuẩn như đồng hồ.

Clockwork là hệ thống bánh răng và lò xo bên trong những chiếc đồng hồ cơ. Cụm từ này để chỉ một thứ gì đó được chế tác rất cẩn thận và vận hành trơn tru, đúng giờ.,

Có lần tôi đảm nhiệm một lớp học hai tuần. Mất nhiều công sức để tổ chức lại mọi thứ, và có nhiều thứ gọi là “moving parts”, tức là những thứ cần phải hoàn thiện. Nhưng tôi hạnh phúc được nói rằng  khóa đào tạo đã diễn ra trơn tru như một chiếc đồng hồ – ran like clockwork.

Hoặc tôi có thể diễn đạt theo cách khác là: the training went off “without a hitch” – Khóa học diễn ra suôn sẻ không chút vấp váp. Hitch trong câu này nghĩa là rắc rối, trì trệ.

To run like clockwork nghĩa là vận hành cực kỳ đều đặn. Một số chuyên gia ngôn ngữ nói rằng việc sử dụng cơ chế vận hành của đồng hồ để miêu tả những lĩnh vực khác của đời sống đã có từ ít nhất là cuối thế kỷ thứ 17.

Ta hãy nghe một ví dụ:

  • For a big company event, we rented a conference room in a big hotel. But we only had the space until 3 p.m. And we had a lot of issues to cover. Luckily, the event ran like clockwork. We got all our work done and still had time left over to have a little fun!
    Khi công ty có sự kiện lớn chúng tôi thường thuê hội trường trong khách sạn lớn. Nhưng chúng tôi chỉ được sử dụng cho tới 3 giờ chiều, mà lại có rất nhiều việc phải làm. May thay, sự kiện đã diễn ra trơn tru như một chiếc đồng hồ – ran like clockwork. Tất cả mọi việc đều hoàn thành đúng dự kiến, và chúng tôi còn có thời gian cười đùa với nhau.

Thành ngữ Run like clockwork cũng có nghĩa là sự vận hành, điều khiển, kiểm soát, hoặc chỉ huy điều gì đó diễn ra trơn tru, hiệu quả, theo cách đáng tin cậy. Khi dùng theo nghĩa này thì người ta thêm danh từ hoặc đại từ vào giữa run like clockwork.

Ta xem một vài ví dụ:

  • When the new manager took over, he wanted to run the office like clockwork. So, he made the workers take lunch at set times every day.
    Khi người quản lý mới tới nhận việc, anh ta muốn phòng phải vận hành như một chiếc đồng hồ. Vậy nên, anh ta buộc anh em công nhân phải ăn trưa đúng giờ mỗi ngày.
  • When I lived in Seattle, I ran a children’s theater festival like clockwork. All the performances were on time and everyone had a blast!
    Khi sống ở Seattle, tôi vận hành một nhà hát kịch trẻ em trơn tru như một chiếc đồng hồ. Mọi vở diễn đều đúng giờ và ai cũng hưởng ứng.
  • Years ago in Washington, DC, I ran a children’s summer camp like clockwork. All the activities were on time, and all the children had a blast.
    Nhiều năm trước ở Washington, DC, tôi có chạy một hội trại thiếu nhi trơn tru như chiếc đồng hồ. Mọi hoạt động đều đúng giờ, lũ trẻ đều vui vẻ.
5/5 - (4 votes)

KÍCH QUẢNG CÁO ỦNG HỘ PAGE

Page đặt quảng cáo để có kinh phí tạo nội dung phục vụ bạn đọc. Vậy nếu bạn thấy bài viết hữu ích, kích quảng cáo ủng hộ Ad nhé.

Học tiếng Anh với Lightway

Bạn có bình luận gì không?