Kỹ Năng Viết

Tiêu chí Band điểm của IELTS writing task 1

Writing Task 1 chiếm 1/3 điểm của bài thi viết. Sau đây là những tiêu chí chấm điểm cho bài viết này.

Khái quát

IELTS writing task 1 là phần đầu của bài thi viết, chiếm 1/3 số điểm theo band score.

Thí sinh phải viết một báo cáo dựa theo biểu đồ đã cho. Dài ít nhất 150 từ, hoặc trong khoảng 20 phút.

Tiêu chí đánh giá

Bài viết của bạn sẽ được đánh giá dựa trên 4 tiêu chí khác nhau, mỗi tiêu chí chiếm 25% tổng số điểm cho writing task 1

TA – Task achievement
Hoàn thành đề bài
CC – Coherence & Cohesion
Tính mạch lạc & liên kết
Giám khảo sẽ kiểm tra thông tin của bạn, độ chính xác về mặt tổng quát và chi tiết.Bố cục thông tin, cách trình bày, và cách dùng các biện pháp liên kết của bạn ổn tới mức nào
LR – Lexical resource
Từ vựng
GRA – Gramatical range & accuracy
Văn phạm
Cách dùng từ vựng, chính tả, và số lỗi sẽ ảnh hưởng đến điểm sốNgười ta sẽ xét tới cấu trúc câu, cách dùng thì, văn phạm của bạn.

3. Band score (thang điểm) chi tiết cho bài viết IELT writing task 1

Phần TA: Task Achievement – Giải quyết đề bài

BandTiêu chí
9.0– Đáp ứng mọi yêu cầu của đề bài – Trình bày rõ ràng mọi thông tin
8.0– Bao quát hết mọi yêu cầu của đề bài – Trình bày, nhấn mạnh và minh họa được những điểm chính một cách rõ ràng, phù hợp
7.0– Hoàn thành được các yêu cầu của đề bài – Trình bày rõ ràng các xu hướng chính, các khác biệt và giai đoạn. – Trình bày mục đích rõ ràng một cách phù hợp và mạch lạc
6.0– Giải quyết các yêu cầu của đề bài – (Viết học thuật) Trình bày tổng quát với thông tin được lựa chọn phù hợp. – (Viết bình thường) Trình bày mục đích rõ ràng nhưng giọng văn không hoàn toàn nhất quán. – Trình bày và làm nổi bật được những điểm chính, nhưng chi tiết kém liên quan, chưa phù hợp hoặc thiếu chính xác.
5.0– Nhìn chung là giải quyết được đề bài, nhưng định dạng và bố cục chưa phù hợp. – (Viết học thuật) Chi tiết trình bày máy móc, thiếu một khái quát rõ ràng; không có dữ liệu củng cố cho những gì được nói. (Viết thông dụng) mục đích của bức thư nhiều chỗ không rõ ràng; giọng văn lúc nọ lúc kia, đôi khi không phù hợp. – Trình bày được những điểm chính, nhưng không khái quát được, thường nói nhiều về tiểu tiết.
4.0– Cố gắng giải quyết đề bài nhưng không nêu được đầy đủ những điểm chính, định dạng không phù hợp. – (Viết thông dụng) Không giải thích được rõ ràng mục đích của bức thư, giọng văn không phù hợp – Lẫn lộn giữa các ý chính và tiểu tiết; các phần không rõ ràng, thiếu liên quan, lặp lại, hoặc không chính xác.
3.0– Không giải quyết được đề bài, hoặc hoàn toàn lạc đề. – Ý tưởng giới hạn, rất không liên quan, hoặc lặp đi lặp lại.
2.0– Bài viết gần như không liên quan gì tới đề bài.
1.0– Bài viết hoàn toàn không liên quan tới đề bài.
0– Không làm bài – Không cố gắng trả lời câu hỏi – Đạo văn 100%

Band điểm cho phần CC: Tính mạch lạc và chặt chẽ (Coherence & Cohesion)

9.0– Sử dụng các biện pháp liên kết một cách tự nhiên, không gây cảm giác gượng ép. – Chia đoạn một cách xuất sắc
8.0– Sắp xếp thứ tự thông tin và ý tưởng một cách hợp lý. – Kiểm soát tốt sự liên kết. – Chia đoạn phù hợp và đầy đủ.
7.0– Bố cục thông tin và ý tưởng hợp lý, theo một tiến trình xuyên suất. – Sử dụng các kỹ thuật liên kết phù hợp, tuy nhiên có một chút lạm dụng hoặc ít quá.
6.0– Sắp xếp thông tin và ý tưởng mạch lạc, có tiến trình rõ ràng. – Sử dụng các kỹ thuật liên kết hiệu quả, nhưng liên kết trong câu hoặc giữa các câu có phần máy móc, hoặc chưa hay. – Dẫn chứng nhiều chỗ không rõ ràng hoặc không phù hợp.
5.0– Có bố cục thông tin nhưng thiếu một tiến trình tổng thể. – Lạm dụng các biện pháp liên kết, hoặc sử dụng thiếu chính xác, không phù hợp. – Lỗi lặp lại vì thiếu dẫn chứng hoặc ý phụ.
4.0– Có thông tin và ý tưởng, nhưng sắp xếp lộn xộn, không có một tiến trình rõ ràng. – Có sử dụng các kỹ thuật liên kết cơ bảng, nhưng không được chuẩn xác, hoặc lặp lại.
3.0– Ý tưởng sắp xếp lộn xộn – Sử dụng các kỹ thuật liên kết rất giới hạn, mà lại còn không đúng, không thể hiện được mối quan hệ giữa các ý tưởng.
2.0– Gần như không có sự sắp xếp ý tưởng
1.0– Không truyền đạt được bất kỳ thông điệp gì
0– Không làm bài – Đạo văn

Gợi ý:
Series bài viết hướng dẫn IELT writing
Lưu ý quan trọng viết writing task 1 thi IELTS
Sử dụng trích dẫn trong bài IELTS essay

Band điểm cho phần LR: Lexical Resource (Khả năng dùng từ)

BandTiêu chí
9.0– Sử dụng từ vựng phong phú, tự nhiên và chính xác; gần như không mắc các lỗi lặt vặt.
8.0– Sử dụng từ vựng phong phú, thành thạo, linh hoạt để diễn đạt chính xác điều muốn nói. – Sử dụng thành thạo các từ vựng ít phổ biến, nhưng vẫn có chỗ chưa chính xác xét về việc chọn từ và kết hợp từ. – Ít lỗi chính tả và kết hợp từ.
7.0– Sử dụng từ vựng ở mức độ đầy đủ để tạo ra được sự linh hoạt và chính xác. – Biết cách dùng những từ ít phổ biến. – Mắc một số lỗi về chọn từ, chính tả, và cấu trúc từ.
6.0– Sử dụng từ ở mức vừa đủ đề làm bài. – Có cố gắng dùng những từ ít phổ biến, nhưng không được chuẩn xác. – Mắc lỗi chính tả và cấu trúc từ, tuy không ảnh hưởng đến việc truyền đạt.
5.0– Sử dụng từ vựng giới hạn, nhưng cũng đủ để làm bài. – Mắc những lỗi khá nặng về chính tả và/hoặc cấu trúc từ gây khó hiểu cho người đọc.
4.0– Chỉ dùng những từ vựng căn bản, lặp đi lặp lại, hoặc không phù hợp với đề bài. – Không kiểm soát được cấu trúc từ, sai chính tả, mắc những lỗi làm rối người đọc.
3.0– Từ vựng hết sức giới hạn, không có khả năng về cấu trúc từ, sai chính tả nhiều. – Mắc những lỗi nghiêm trọng làm sai lệch thông điệp muốn truyền đạt.
2.0– Từ vựng cực kỳ giới hạn; gần như không biết gì về cấu trúc từ hoặc chính tả.
1.0– Chỉ sử dụng được vài từ đơn lẻ
0– Không làm bài – Đạo văn

Band điểm cho phần GRA: Grammatical Range & Accuracy (Văn phạm và độ chính xác)

BandTiêu chí
9.0– Sử dụng nhiều cấu trúc văn phạm phong phú, rất linh hoạt và chính xác; gần như không mắc các lỗi lặt vặt.
8.0– Sử dụng được nhiều cấu trúc văn phạm – Phần lớn các câu văn không mắc lỗi. – Chỉ có một vài lỗi nhỏ, hoặc hơi thiếu phù hợp.
7.0– Sử dụng được những cấu trúc câu phức tạp. – Phần lớn các câu văn không mắc lỗi. – Văn phạm tốt, chấm câu chuẩn, nhưng vẫn có một vài lỗi.
6.0– Biết kết hợp những dạng câu đơn, câu phức. – Có cố gắng sử dụng những mẫu câu phức tạp, nhưng kém chuẩn xác. – Mắc một số lỗi về văn phạm và chấm câu, nhưng không ảnh hưởng tới việc truyền đạt.
5.0– Sử dụng khá giới hạn các cấu trúc câu. – Có cố gắng sử dụng những câu phức tạp, nhưng kém chuẩn xác. – Mắc nhiều lỗi văn phạm và chấm câu, gây khó hiểu cho người đọc.
4.0– Sử dụng rất giới hạn các cấu trúc câu, và chỉ có một vài mệnh đề phụ. – Nhiều cấu trúc tuy chính xác, nhưng mắc lỗi ở phần vị ngữ, chấm câu thường sai.
3.0– Mắc nhiều lỗi văn phạm và chấm câu ở nhiều dạng câu khác nhau, khiến ý nghĩa bị lệch lạc.
2.0– Không biết sử dụng các loại câu, trừ một vài cụm từ thuộc lòng.
1.0– Hoàn toàn không biết sử dụng các loại câu.
0– Không làm bài – Đạo văn
5/5 - (3 votes)

KÍCH QUẢNG CÁO ỦNG HỘ PAGE

Page đặt quảng cáo để có kinh phí tạo nội dung phục vụ bạn đọc. Vậy nếu bạn thấy bài viết hữu ích, kích quảng cáo ủng hộ Ad nhé.

Học tiếng Anh với Lightway

Bạn có bình luận gì không?