Văn Phạm Tiếng Anh

Những từ chuyển tiếp phổ biến trong tiếng Anh

Bạn có thường dùng từ nối khi viết luận tiếng Anh không? Những từ nối tuy đơn giản nhưng có thể làm cho lời văn của bạn mạch lạc, lôi cuốn hơn.

Năm 1963, tổng thống John Kennedy có một bài phát biểu nổi tiếng tại Đại học American. Trong đó ông nói:

Our problems are manmade; therefore, they can be solved by man. And man can be as big as he wants. No problem of human destiny is beyond human beings.”

Tuy nhiên, bài viết này không bàn tới những vấn đề toàn cầu. Cũng không nói vận mệnh nhân loại. Nhưng, dịch thuật Lightway sẽ tập trung vào ngôn ngữ mà thôi, và sẽ nói tới một điểm văn phạm rất thú vị: những từ chuyển tiếp trong tiếng Anh (transition words)

Từ chuyển tiếp là gì?

Từ chuyển tiếp là những từ giúp ta nhận ra mối quan hệ giữa các ý trong câu. Theo Susan Conrad, một chuyên gia về văn phạm, thì các từ chuyển tiếp rất phổ biến trong các văn bản học thuật.

Chúng có công dụng khác nhau, một số nói về hệ quả, một số để phân loại, hoặc dẫn vào ví dụ. Chúng ta hãy tìm hiểu một số từ nối cụ thể và phổ biến nhất.

Những từ nối thể hiện kết quả

Hai từ nối thể hiện kết quả thông dụng nhất là therefore thus.

Trong ví dụ ở đầu bài, bạn có thể thấy tổng thống đã dùng từ therefore:

“Our problems are manmade; therefore, they can be solved by man.”

Therefore trong câu trên nối kết hai ý Our problems are manmade they [our problems] can be solved by mankind.

(Vấn đề do con người gây ra, vậy nên con người phải giải quyết)

Từ therefore trong câu trên nghĩa là for that reason (vì vậy nên), hoặc because of that (vì lý do ấy).

Thus mang nghĩa tương tự. Các văn bản học thuật rất hay dùng từ này để dẫn vào kết luận hoặc tóm tắt. Bạn sẽ thường xuyên bắt gặp kiểu nói như Thus, we conclude that… (Vậy nên, chúng tôi kết luận rằng…)

Trong cách nói như trên thì thus chỉ những ý và luận điểm đã nêu trước đó. Nói chung là, với thus thì người ta đang nói rằng những lý do đã trình bày dẫn tới kết luận là…

Những từ nối nhắc lại hoặc làm rõ một ý tưởng

Loại từ nối thứ hai là để nhắc lại hoặc làm rõ một ý tưởng. Phổ biến nhất là in other wordsi.e.

Ta xem thử một ví dụ:

“Adverbials can appear at different places in a sentence. In other words, they are movable.” (Trạng ngữ có thể xuất hiện ở nhiều vị trí trong cây. Hay nói cách khác, chúng có thể di chuyển.)

Trong ví dụ này thì câu thứ hai nhắc lại và làm rõ hơn ý của câu thứ nhất, đưa ra một cách nói khác dễ nhớ hơn hoặc dễ hiểu hơn.

i.e cũng có công dụng tương tự. Người ta thường đặt nó trong ngoặc đơn, hoặc trong cụm từ. Cũng với ví dụ trên ta có thể viết:

Adverbials can appear at different places in a sentence (i.e. they are movable). – Trạng ngữ có thể đặt ở nhiều vị trí trong câu (tức là, chúng có thể di chuyển.)

Câu này nghĩa tương tự câu sử dụng in other words.

Những từ nối dẫn vào ví dụ

Nhóm từ nối cuối cùng ta sẽ tìm hiểu trong bài viết này là những từ dùng để dẫn ví dụ. Phổ biến nhất là for example for instance.

Tổng thống Reagan trong một bài phát biểu trước Liên Hiệp Quốc năm 1988, ông nói:

That is why when human rights progress is made, the United Nations grows stronger-and the United States is glad of it. Following a 2-year effort led by the United States, for example, the U.N. Human Rights Commission took a major step toward ending the double standards and cynicism that had characterized too much of its past.

(Là vì khi tiến trình nhân quyền được đặt ra, thì Liên Hiệp Quốc sẽ mạnh mẽ hơn, và nước Mỹ vui vì điều đó. Chẳng hạn như, sau 2 năm nỗ lực dưới sự dẫn dắt của Liên Hiệp Quốc, thì Ủy Ban Nhân Quyền đã có bước tiến lớn hướng tới két thúc các tiêu chuẩn kép và thuyết khuyển nho*, là hai vấn đề nổi bật trong quá khứ.)

Câu thứ hai của tổng thống tuy dài nhưng chỉ là dẫn một ví dụ để củng cố cho ý của câu thứ nhất. Ví dụ trên là một điển hình, bạn có thể học tập để dùng trong cả văn nói lẫn văn viết.

Học văn phạm:
Những động từ nối chỉ cảm giác trong tiếng Anh
Tính chất giống (giới-gender) của danh từ tiếng Anh
Động từ nguyên mẫu to infinitive được dùng như thế nào?

Tính có thể di chuyển

Các từ nối chúng ta tìm hiểu trong bài này có thể đặt ở nhiều vị trí khác nhau trong câu. Hay nói cách khác, chúng có khả năng di chuyển (movability). Và đây là một điểm quan trọng bạn cần phải hiểu và ghi nhớ.

Xem lại đoạn phát biểu của tổng thống Reagan bên trên, ông dùng for example ở giữa câu. Nhưng nếu chuyển nó ra đầu câu thì cũng không sao cả.

For example, following a 2-year effort led by the United States, the U.N. Human Rights Commission took a major step toward ending the double standards and cynicism that had characterized too much of its past.

Tuy nhiên, người ta vẫn hay đặt ở giữa câu như cách nói của tổng thống hơn.

Đừng dùng từ chuyển tiếp quá nhiều

Bạn nên thực hành cách sử dụng từ chuyển tiếp cho hiệu quả, và ghi nhớ một điều là đừng lạm dụng nó. Quá nhiều từ chuyển tiếp có thể khiến người đọc khó chịu và làm loãng ý đoạn văn của bạn. Từ chuyển tiếp thường được dùng trong văn viết là nhiều, tuy vẫn có thể dùng trong văn nói nhưng nó sẽ nghe rất nghiêm túc, vậy nên bạn cân nhắc tình huống sử dụng cho phù hợp.

5/5 - (2 votes)

KÍCH QUẢNG CÁO ỦNG HỘ PAGE

Page đặt quảng cáo để có kinh phí tạo nội dung phục vụ bạn đọc. Vậy nếu bạn thấy bài viết hữu ích, kích quảng cáo ủng hộ Ad nhé.

Học tiếng Anh với Lightway

Bạn có bình luận gì không?