Thành Ngữ Tiếng Anh

Panic stations nghĩa là gì

– Cụm từ Panic Stations chỉ một tình trạng mà trong đó người ta lo lắng và căng thẳng vì cần phải làm thật nhanh một điều gì đó.

  • Two weeks before an exam it’s always panic stations as I realize how much I still have to do.
    Hai tuần trước kỳ thi tôi thực sự luôn trong trạng thái căng thẳng khi nhận ra có rất nhiều thứ phải làm.
  • Nothing has been done about what we said at that time, and now it is panic stations.
    Kể từ lần chúng tôi nói đó đến nay vẫn chưa có gì được thực hiện, và bây giờ thì mọi thứ đều đang trọng tình trạng gấp gáp.

Cũng nói về một tình huống cần cảnh giác cao độ.

  • Suddenly the sound Swindon defence was at panic stations.
    Bỗng nhiên phòng tuyến Swindon đặt trong tình trạng báo động.
  • It will not reach that degree of panic stations in such a short space of time as it did in 1949.
    Sẽ không đến mức độ báo động nghiêm trọng trong một khoảng thời gian ngắn như vậy như đã xảy trong năm 1949.
panic stations nghĩa là gì

Đọc thêm:
Thành ngữ A bird in hand is worth two in the bush – ăn chắc mặc bền
Những thành ngữ tiếng Anh về trẻ con

Nguồn gốc cụm từ Panic stations

Cụm từ panic station là một tình huống ngôn ngữ hiếm gặp. Nó là một cụm từ hàng hải nhưng không bắt nguồn từ thời hoàng kim của nghề đi biển. Một trong số rất nhiều ý nghĩa của từ station là “vị trí được giao cho một người chịu trách nhiệm.” Hải quân Hoàng gia có nhiều mệnh lệnh để triệu tập thủy thủ về vị trí của họ, đặc biệt là những “vị trí tác chiến”, được ban bố khi tàu bị tấn công.

Panic Station đích thực là một mệnh lệnh, xuất hiện trong một báo cáo với nhan đề Behind the Veil, xuất bản trên tờ The Times, tháng 11, 1918.

Alarm gongs had already sent the guns’ crews to their invisible guns and immediately after the explosion ‘Panic stations’ was ordered, followed in due course by ‘Abandon ship’.
Kẻng báo động thúc giục đội pháo binh về vị trí, và ngay sau khi xảy ra vụ nổ thì mệnh lệnh “Panic Station” (Tình huống khẩn cấp) được ban bố, theo sau là lệnh “Abandon Ship” (Bỏ tàu).

Câu chuyện trên liên quan tới tàu HMS Prize, một trong những con tàu hạng Q của Anh dùng để phòng thủ trước tàu ngầm hạng U của Đức trong Thế Chiến I. Tàu hạng Q là tàu chiến được trang bị vũ khí hạng nặng, ngụy trang nhu những con tàu chở hàng chậm chạp và cồng kềnh. Người ta chất nhiều gỗ và phao để tàu có thể nổi ngay cả khi trúng đạn. Sự ngụy trang này là nhằm dụ những con tàu hạng U của địch nổi lên mặt nước rồi tấn công bằng những khẩu súng giấu trong tàu.

Còn về từ panic thì người ta cho rằng nguyên bản của nó là panicum, một từ La Tinh nghĩa là ngũ cốc, cũng là gốc của từ pain trong tiếng Pháp, tức là bánh mì. Một giả thuyết cho rằng cụm từ này liên quan tới số phận của con tàu Mary Celeste, con tàu bị bỏ hoang trên Đại Tây Dương năm 1872 vì thủy thủ đoàn mất tích bí ẩn. Người ta cho rằng bánh mì trên tàu đã bị nhiễm một loại nấm khiến cho thủy thủ đoàn ăn vào bị điên (panic), và tự gieo mình xuống biển.

Không thuyết nào trong hai thuyết trên đúng. Lý thuyết nấm bệnh trên tàu Mary Celeste không hề có bằng chứng, còn từ panic thật ra bắt nguồn từ vị thần kỳ cục Pan, theo thần thoại Hy Lạp sống trong hang độc hoặc những nơi hoang dã. Bất cứ âm thanh quái lạ hay hành vi thú tính nào cũng đều được gán cho vị thần này. Thời Hy Lạp cổ đại, bất kỳ ai bỗng nhiên phát điên đều bị coi là giống thần Pan, và vì thế ta có tính từ Panic.

5/5 - (2 votes)

KÍCH QUẢNG CÁO ỦNG HỘ PAGE

Page đặt quảng cáo để có kinh phí tạo nội dung phục vụ bạn đọc. Vậy nếu bạn thấy bài viết hữu ích, kích quảng cáo ủng hộ Ad nhé.

Học tiếng Anh với Lightway

Bạn có bình luận gì không?