To get under someone’s skin và những thành ngữ với từ skin

nhung thanh ngu voi tu skin

Làn da con người là yếu tố thẩm mỹ rất quan trọng, nó chính là vẻ ngoài của bạn, là những gì mà người khác sẽ nhìn thấy bạn. Đặc biệt với phụ nữ thì làn da còn quan trọng bội phần. Vậy nên, không ngạc nhiên khi trong tiếng Anh có rất nhiều thành ngữ liên quan tới từ skin mà dịch thuật Lightway sẽ chia sẻ với các bạn trong bài viết ngày hôm nay. Chúng ta cùng bắt đầu nào.

To get under someone’s skin

Một trong những chức năng chính của da là bảo vệ chúng ta trước sự hủy hoại của môi trường và xâm nhập của vật thể lạ. Tuy nhiên đôi lúc da không làm tròn nghĩa vụ của nó. Có những con bọ rất nhỏ, gọi là con ve, có thể núp dưới da chúng ta, làm chúng ta rất ngứa ngáy muốn gãi.

Vậy nên, câu thành ngữ to get under someone’s skin nghĩa là làm phiền ai đó, quấy rầy ai đó mãi không thôi, như lũ ve làm ta ngứa ngáy khó chịu mà không tài nào đuổi đi được.

Đó là một ý nghĩa của câu to get under someone’s skin. Câu này còn có ý nghĩa khác, đó là khi bạn cảm thấy ai đó rất cuốn hút đối với bạn. Bạn không ngừng nghĩ về họ, luôn luôn tưởng nhớ họ, thậm chí ám ảnh về họ. Ca sĩ Cole Porter sử dụng thành ngữ này trong một bài hát nổi tiếng của ông với nhan đề I’ve got you under my skin.

I’ve got you under my skin.
I’ve got you deep in the heart of me.
So deep in my heart that you’re really a part of me.
I’ve got you under my skin.

Ta cùng tìm hiểu thêm hai tình huống sau để rõ hơn cách dùng thành ngữ này:

A: Can you stop popping your gum? I need to study and it’s really annoying.
Bạn thôi thổi bong bóng đi được không? Tớ cần học, và nó thực sự ồn đó.

B: Sure.
Nhất trí.

A: And can you stop whistling, please?!
Và thôi hót sáo nữa, làm ơn.

B: Anything you say.
Muốn gì cũng chiều

A: Please stop drumming your pencil on the table! Look, you’re really getting under my skin today. Can you just … be somewhere else?
Và cũng đừng gõ bút nữa! Thiệt, bạn y như rận bò trên da mình cả ngày nay ấy. Tớ xin cậu đi chỗ khác giùm.

B: Mm-k. (Okay)
Cũng đc.

Đó là tình huống mà thành ngữ này chỉ sự làm phiền. Ta xem một tình huống khác.

A: Hey, have you seen Jacob recently?
Hey, gần đây cậu có thấy Jacob đâu không?

B: He met this new woman at a party last month. So, no. I haven’t seen him.
Anh ta gặp một cô nàng hồi tháng trước. Và kể từ đó tớ không thấy anh ta đâu nữa.

A: What do you mean?
Ý cậu là gì?

B: I mean, he’s fallen hard for her. He’s either with her or at home waiting for her call.
Ý tớ là anh ta say nắng cô nàng rồi. Anh ta luôn đi với cô nàng, còn những lúc không đi chung thì chỉ ngồi chực điện thoại của nàng ta.

A: Wow, she’s really gotten under his skin.
Wow, vậy là cô nàng đã choán hết tâm trí của anh ta rồi.

B: That’s one way to put it. I just tell him that he’s obsessed with her.
Rõ ràng là thế. Tớ cá là anh ta chết mê cô nàng rồi.

Quay trở lại với chức năng bảo vệ của làn da. Làn da che chở những gì quan trọng, và ngăn chặn những gì có hại. Vậy nên người ta cũng dùng từ skin để mô tả các loại trang phục bó sát. Chúng ta có thể nói một bộ đồ nào đó fits like a second skin.

Tìm hiểu thêm các thành ngữ khác:
Farm, farmer và những thành ngữ với từ farm
Những thành ngữ tiếng Anh liên quan bộ phận cơ thể

Thick-skinned và thin-skinned

Nếu someone is thick-skinned thì tức là họ không dễ tổn thương về mặt cảm xúc. Hay nói cách khác là mặt dày như trong tiếng Việt của chúng ta. Bạn có thể phê bình chỉ trích họ thoải mái, còn họ chỉ rolls off their back (quay mặt làm ngơ).

Thin-skinned people thì ngược lại, là những người rất nhạy cảm với lời phê bình nhận xét, thậm chí là những điều bình thường. Bạn cần phải cẩn thận khi nói chuyện với họ để tránh làm họ tổn thương.

Nếu ai đó bỗng nhiên hoảng sợ, bạn có thể bảo là họ nearly jumoped out of their skin! (sợ đến nỗi hồn lìa khỏi xác). Ví dụ, một ngày nọ tôi gặp bạn Sierra đang chờ xe bus. Bạn ấy đang đeo tai phone nghe nhạc và không để ý thấy tôi đã đến phía sau. Vậy nên, khi tôi lay vai bạn ấy, she nearly jumped out of her skin!

Nếu ai đó quá gầy hoặc trông quá yếu ớt thì chúng ta thường bảo rằng họ all skin and bones (trơ da bọc xương). Trông họ như thể không còn tí thịt nào trên người.

5/5 - (3 votes)
Rakuten Marketing Welcome Program

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *