Văn Phạm Tiếng Anh

Tìm hiểu về các thì tiếp diễn trong tiếng Anh

Các thì tiếp diễn được dùng rất thường xuyên trong tiếng Anh ở cả thể quá khứ, hiện tại, và ít phổ biến hơn ở tương lai. Có một số đặc điểm về thì tiếp diễn mà bạn cần nắm

Trong bài viết này hãy cùng nhóm dịch thuật Lightway tìm hiểu về các thì tiếp diễn trong tiếng Anh. Thì tiếp diễn (progressive tenses) dùng để mô tả những hành động chưa kết thúc, hoặc đang diễn ra. Tương tự các dạng thì khác, chúng ta có ba loại thì tiếp diễn: quá khứ tiếp diễn, hiện tại tiếp diễn, và tương lai tiếp diễn.

 Quá khứHiện tạiTương lai
Tiếp diễnIt was snowing when I drove to workIt is snowingI will be snowing by the time I get home
Chia động từWas/were + V-ingAm/is/are + V-ingWill be + V-ing

Thì hiện tại tiếp diễn (present progressive)

Chúng ta sẽ bắt đầu với thì hiện tại tiếp diễn, phổ biến nhất trong loại thì này. Thì hiện tại tiếp diễn được tạo bằng động từ to be + V-ing (I am watching a movie)

Chúng ta sẽ dễ nhầm lẫn thì hiện tại đơn với hiện tại tiếp diễn. Nhưng hãy cẩn thận, giữa chúng có khác biệt lớn. It rains in Seattle It is raining in Seattle. Bạn nhận xét thế nào về ý nghĩa hai câu này.

It rains in Seattle chỉ nói một cách đại khái rằng trời mưa. Không nhất thiết là ở Seattle đang mưa vào lúc nói ra câu này. Nhưng It is raining in Seattle thì cho ta biết rằng ngay lúc này trời đang mưa, cơn mưa đã bắt đầu một lúc nào đó trong quá khứ, vẫn đang xảy ra ở thời điểm bạn nói, và có thể sẽ tiếp tục kéo dài tới tương lai.

Góc quảng cáo

Now, at this time, currently là những trạng ngữ phổ biến được dùng trong các thì tiếp diễn.

Thì hiện tại tiếp diễn cũng có thể mô tả một việc được dự trù cho tương lai. Ví dụ ta nói She is starting school next semester, thì có nghĩa là Cô ấy SẼ BẮT ĐẦU HỌC vào học kỳ tới. Khi nói về tương lai thì thì hiện tại tiếp diễn gần giống với thì tương lai đơn.

Bạn cũng có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn kèm với giới từ always để nói về một điều gì đó bạn thấy phiền phức. My neighbor is always playing loud music at night (Hàng xóm nhà tôi lúc nào cũng mở nhạc lớn), hoặc I am always making mistakes with verb tenses (Tôi lúc nào cũng mắc sai sót với các thì của động từ).

Tìm hiểu thêm: Khái quát về thì của động từ tiếng Anh

Quá khứ tiếp diễn (past progressive)

Những câu viết bằng thì quá khứ tiếp diễn thường để mô tả hai hành động

It was snowing when the plane landed in Denver (Khi chiếc máy bay đáp xuống Denver thì trời đang mưa)

Hãy để ý hành động thứ hai, landed, được viết ở thì quá khứ đơn.

Thì quá khứ tiếp diễn cũng mô tả hành động đang xảy ra thì bị gián đoạn bởi một hành động khác. I was running when I slipped and fell (Tôi đang chạy thì bị trượt chân) hoặc I was sleeping when you called (Tôi đang ngủ thì cậu gọi)

Trong một cả hai động từ đều có thể ở dạng tiếp diễn nếu chúng đang đồng thời xảy ra. Bạn có thể nói I was sleeping when you were working.

Góc quảng cáo

Thì quá khứ tiếp diễn thường được dùng để miêu tả hai hành động

Thì tương lai tiếp diễn (future progressive)

Thì tương lai tiếp diễn mô tả một hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm nào đó trong tương lai. Để tạo thì tương lai tiếp diễn thì chúng ta dùng will be + V-ing: I will be waiting for you when you finish work (Khi bạn làm xong thì tôi đang chờ bạn rồi đó)

Thì tương lai tiếp diễn rất hữu dụng khi bạn dùng để nói về những kế hoạch. Thử tưởng tượng có một người bạn muốn bạn đón cô ấy tại sân bay ngày mai. Nhưng bạn lại bận làm.

Vậy bán có thể trả lời cô ấy bằng thì tương lai tiếp diễn: I’m sorry, but I will be working when your plane gets in (Tớ xin lỗi, nhưng mà lúc máy bay đáp thì tớ đang làm việc rồi)

Đọc thêm:
Đơn giản hóa cách dùng tiếng Anh
Tìm hiểu đại từ ngôi thứ hai số nhiều trong tiếng Anh

Thì tiếp diễn và Động từ tình thái (stative verbs)

Có một số động từ không thể dùng với thì tiếp diễn. Bạn không thể nói I am owning a car mà phải nói I own a car. Những động từ như own như câu trên gọi là động từ tình thái (stative verb). Chúng mô tả những điều kiện hoặc tình trạng bất di bất dịch. Động từ tình thái thuòng dùng để chỉ trạng thái tinh thần như know, realize, like, believe, understand, love, hate, appear, exist.

Một vài động từ vừa có thể mang tính tình thái vừa phi-tình thái (non-stative). Ta hãy lấy ví dụ với từ think. I think the book is good. Trong câu này think là một động từ tình thái, hành động think đó xảy ra trong đầu bạn, không thay đổi.

Nhưng ta có thể nói I am thinking about you. Think trong câu này là thể tiếp diễn vì nó mô tả một hành động nhất thời, đang xảy ra. Những động từ chỉ giác quan như see, taste, feel, smell, hear cũng tương tự như vậy, có thể là tình thái hoặc không phải tình thái, tùy bạn dùng chúng thế nào.

Các động từ thể tiếp diễn đặc biệt hữu dụng để mô tả những tình trạng cảm xúc thay đổi. Vì lý do đó nên chúng khá được ưa chuộng trong các bài hát. Dưới đây là một vài bài, các bạn có thể tìm nghe trên Youtube nhé. Và tạm biệt các bạn, đón đọc thêm các bài viết khác của Lightway nhé.

[John Lennon]

“I was dreaming of the past
And my heart was beating fast
I began to lose control…”

[Styx]

“I’m sailing away
Sail an open course for the virgin sea”

[Adele]

“I’ll be waiting for you when
you’re ready to love me again
I put my hands up
I’ll do everything different
I’ll be better to you”

Đánh giá

KÍCH QUẢNG CÁO ỦNG HỘ PAGE

Page đặt quảng cáo để có kinh phí tạo nội dung phục vụ bạn đọc. Vậy nếu bạn thấy bài viết hữu ích, kích quảng cáo ủng hộ Ad nhé.

Học tiếng Anh với Lightway

Bạn có bình luận gì không?