Văn Phạm Tiếng Anh

Thực phẩm là danh từ đếm được hay không đếm được?

Tên của các loại thực phẩm có thể đếm được hoặc không đếm được. Đối với những thực phẩm không đếm được thì ta phải dùng đơn vị để đếm chúng. Cùng tìm hiểu một số đơn vị đếm thức phẩm

Trong cuộc sống hàng ngày thì có vô vàn các loại đồ ăn và trong tiếng Anh thì cũng có vô vàn các từ vựng gọi tên món ăn: bread, apple, rice, pork, noddle v.v. Nhưng những danh từ này xét về mặt văn phạm này đếm được hay không thì hơi khó xác định. Cùng dịch thuật tiếng Anh Lightway tìm hiểu nhé.

Câu hỏi chính của chúng ta là: làm sao để biết món ăn nào là số nhiều (plural)? Để có thể nói chẳng hạn như I would like two beefs hay I would like two breads.

Và câu trả lời là: nó có đếm được hay không tùy bạn đang sử dụng chúng ở đâu. Cùng làm rõ hơn nào.

Nếu gọi món ăn trong nhà hàng thì bạn có thể dùng từ slices (hoặc pieces) để làm đơn vị đếm số lượng mà bạn yêu cầu. Nhưng nếu ở tiệm bánh thì bạn cần dùng loaves. Còn nếu đi chợ mua thịt, thì bạn phải dùng đơn vị grams. Còn ở nhà hàng, nhắc lại, bạn nên dùng từ pieces.

Những danh từ thực phẩm không đếm được

Nói cách khác, bạn đừng thêm đuôi -s vào những từ như beef hay bread. Vì những loại thực phẩm này là danh từ không đếm được, và chúng chỉ có một dạng viết. Chúng không có số nhiều. Meats, grains, và liquids cũng là những danh từ không đếm được. Sugar, salt và pepper cũng thế.

Vậy thì khi muốn nêu số lượng của những thứ này thì người ta sẽ thêm một từ hoặc cụm từ nào đó vào trước chúng. Và mỗi loại thực phẩm sẽ đi với một từ nào đó của nó.

Những từ phổ biến để tính số lượng thực phẩm

Ngũ cốc

Two bowls of rice (hai tô cơm)

Two ears of corn (hai khía quả bắp)

Two bags of flour (hai túi bột mì)

Two pieces or loaves of bread (hai ổ/chiếc bánh mì)

Xem thêm: Look appear và seem khác nhau thế nào?

Thịt

Piece cũng dùng để chỉ số lượng thịt mà bạn muốn:

Two pieces of chicken (Hai miếng thịt gà)

Two pieces of lamb (Hai miếng thịt cừu)

Two pieces of fish (Hai lát cá)

Two pieces of beef (Hai miếng thịt bò)

Nếu đi chợ thì bạn có thể dùng từ grams để cho biết số lượng bạn muốn mua: two grams of chicken (hai gram thịt gà).

cách đếm thịt trong tiếng Anh
Five slices of porks

Đếm chất lỏng

Đối với chất lỏng thì thường chúng ta dùng vật chứa để đếm chúng

Two glasses of water, milk, or juice (Hai ly nước, sữa, nước trái cây)

Two cups of coffee or tea (Hai tách cà phê, trà)

Two cans or bottles of soda (Hai lon/chai soda)

Two pitchers of lemonade (Hai bình nước chanh)

Gợi ý: phân biệt study và learn

Đếm đường, muối, bột ngọt, tiêu

Đối với các loại gia vị như đường, muối, bột ngọt, tiêu thì tùy bạn mua số lượng nhiều hay ít, dùng để nêm nếm hay bán cho người ta, mà có những từ khác nhau để mô tả số lượng:

Two packs or bags of sugar (Hai bịch đường)

Hoặc, two pinches or shakers of salt or pepper (hai muỗm muối, hai cốc tiêu)

Những danh từ đếm được

Tin vui là ngoài những thứ kể trên ra thì hầu hết các danh từ chỉ thực phẩm khác đều có thể đếm được. Chúng có dạng số ít số nhiều. Ví dụ, apple là danh từ số ít, số nhiều thì thêm -s và thành apples. Quá dễ phải không các bạn.

Và đó là bài học của chúng ta ngày hôm nay về các loại thực phẩm đếm được và không đếm được. Đây là dịch thuật Lightway, nhóm chuyên nhận dịch thuật luận văn, luận án giá rẻ, chất lượng.

4.7/5 - (11 votes)

Tags: Văn phạm tiếng Anh
KÍCH QUẢNG CÁO ỦNG HỘ PAGE

Page đặt quảng cáo để có kinh phí tạo nội dung phục vụ bạn đọc. Vậy nếu bạn thấy bài viết hữu ích, kích quảng cáo ủng hộ Ad nhé.

Học tiếng Anh với Lightway