Thành Ngữ Tiếng Anh

10 thành ngữ tiếng Anh từ động vật

Động vật rất gần gũi với con người, và đều mang một đặc điểm gì đó đặc biệt. Những đặc điểm ấy thường đi vào trong ngôn ngữ của con người và trở thành những thành ngữ sinh động

Trong bài viết này mời các bạn tìm hiểu 10 câu thành ngữ như thế. Nắm vững các thành ngữ tiếng Anh sẽ giúp cho tiếng Anh của bạn sinh động và thuyết phục hơn.

Smell a Rat

How come the front door is open? Didn’t you close it before we went shopping?

I’m sure I did. I can’t understand it.

Frankly, I smell a rat.

Me, too. I’m convinced that something is definitely wrong here.

We’d better call the police.

Tại sao lại để cửa mở thế kia? Lúc đi chợ bạn không khóa cửa sao?

Mình nhớ rõ đã khóa mà. Không biết thể nào!

Ngộ hen, NGHE CỨ SAI SAI.

Mình cũng thấy thế. Chắc chắn có cái gì đó sai sai ở đây rồi.

Ta cứ gọi cảnh sát cho chắc

Go to the dogs

Go to the dogs

Have you seen their house lately? It’s really gone to the dogs. It’s true that it has become run-down and in serious need of repair, but I’m sure that it can be fixed up to look like new.

I guess with a little carpentry work and some paint it could look pretty decent.

Tối qua cậu có thấy căn nhà của họ không? Trông nó TÀN TẠ QUÁ SỨC. Cái nhà đó ọp ẹp lắm rồi, phải sửa gấp. Nhưng mình tin là có thể sửa nó lại như mới. Tớ đoán chỉ cần làm sơ phần gỗ và sơn phêt một tí là trông đẹp lại ngay

Fishy

Fishy

When the security guard saw a light in the store after closing hours, it seemed to him that there was something fishy going on. He called the central office and explained to his superior that he thought something strange and suspicious was occurring

Khi trông thấy ánh đèn pin trong nhà kho sau đóng cửa, người bảo vệ cảm thấy CÓ GÌ ĐÓ BẤT THƯỜNG đang xảy ra. Anh gọi báo sếp vì anh cho rằng có điều gì đó đáng ngờ và lạ lùng.

Take the bull by the horns

Take the bull by the horns

Julie had always felt that she was missing out on a lot of fun because of her clumsiness on the dance floor. She had been putting off taking lessons, but she finally took the bull by the horns and went to a professional dance studio for help. She was tired of feeling left out and acted decisively to correct the situation.

Julie luôn cảm thấy mình làm trò cười cho người ta vì vẻ ngớ ngẩn của cô nàng trên sàn nhảy. Cô nàng vốn không quan tâm luyện tập, nhưng cuối cùng cô RA QUYẾT ĐỊNH KHÓ KHĂN là sẽ đến một phòng nhảy chuyên nghiệp để tập. Cô đã mệt mỏi vì cảm giác bị ra rìa, và quyết định dứt khóa sẽ cải thiện tình hình này.

Horse of a different color

Horse of a different color

Eric likes to play jokes on his friends, but he makes sure that nobody is hurt by any of his pranks. A prank that hurts someone is a horse of a different color! Being playful is one thing, but hurting someone by one’s prank is quite a different matter.

Eric muốn chọc mấy đứa bạn, nhưng muốn chắc chắn sẽ không làm ai bị thương vì mấy chiêu trò của mình. Chọc ghẹp mà làm người khác bị thương là MỘT CHUYỆN HOÀN TOÀN KHÁC.

Let the cat out of the bag

Let the cat out of the bag

Bob was going to retire from teaching in June, and the foreign language department was planning on presenting him with some luggage at his retirement dinner. He wasn’t supposed to know about it, but someone let the cat out of the bag. At the dinner Bob acted surprised, even though someone had told him what he was getting lief ore the official presentation.

Bob sẽ nghỉ dạy vào tháng Sáu, khoa Ngoại ngữ lên kế hoạch tặng ông vài món quà vào buổi tối chia tay. Ông không được biết chuyện ấy, nhưng ai đó lại ĐỂ LỘ CHUYỆN. Nhưng vào bữa tiệc Bob vẫn tỏ ra ngạc nhiên, dù ông đã được người khác báo cho biết trước.

For the birds

They went to a poetry reading, but they got bored and restless. As far as they were concerned, it was for the birds! They left during an intermission because they found the reading totally uninteresting and meaningless.

Họ tham dự một buổi ngâm thơ, nhưng phát chán đến đứng ngồi không yên. Trong mức độ quan tâm của họ thì buổi ngâm thơ này CHÁN NGẤY VÀ VÔ VỊ. Giữa buổi họ bỏ đi vì không thể chịu nổi nữa.

Xem thêm:
Thành ngữ It will not wash nói về sự vô ích
Lễ Tạ Ơn và thành ngữ to count your blessings

Straigth from the horse’s mouth

Straigth from the horse's mouth

How did you find out that Jill was engaged?

I got the information from a very reliable source.

You mean Jill told you so herself?

That’s right. I got it straight from the horse’s mouth.

Làm sao cậu biết Jill đã đính hôn?

Tớ hay tin ấy từ một nguồn đáng tin cậy.

Ý cậu là Jill tự kể cho cậu ấy hả?

Đúng vậy. Mình biết tin ấy NGAY TỪ CHÍNH CHỦ.

Cat got your tongue

Cat got your tongue

Come on, Connie! Tell us what you think about our little ride down the rapids yesterday. Well,uh… Wasn’t it exciting?

I,uh…

What’s the matter? Cat got your tongue?

If you must know, I’m keeping quiet because I was scared out of my wits

Đến đây nào, Connie! Kể chúng tôi nghe anh nghĩ gì về chuyến cưỡi ngựa hôm qua. Nó vui chứ

Tôi…. Tôi

Sao thế? Mèo ăn lưỡi cậu rồi hả?

Nếu các bạn nhất định muốn biết thì tớ chỉ biết ngồi im vì sợ bị văng khỏi lưng ngựa.

Đánh giá

Tags: Thành ngữ tiếng Anh
KÍCH QUẢNG CÁO ỦNG HỘ PAGE

Page đặt quảng cáo để có kinh phí tạo nội dung phục vụ bạn đọc. Vậy nếu bạn thấy bài viết hữu ích, kích quảng cáo ủng hộ Ad nhé.

Học tiếng Anh với Lightway

Bạn có bình luận gì không?