Thành Ngữ Tiếng Anh

Couch potato nghĩa là gì

Nếu ai đó cả ngày cứ nằm ường trên ghế xem TV thì người ta có câu a couch potato. Couch tức là cái ghế sofa mà chúng ta hãy nằm dài trên đó cả ngày

Chào mừng các bạn đến với chuyên mục thành ngữ tiếng Anh của nhóm dịch thuật Lightway. Chúng ta có một số từ ngữ lạ lùng để mô tả cách một ai đó tiêu dùng thời gian của họ. Ví dụ, nếu ai đó cả ngày cứ nằm ường trên ghế xem TV thì người ta có câu a couch potato. Couch tức là cái ghế sofa mà chúng ta hãy nằm dài trên đó.

Couch potato – nằm dài trên sofa

Robert Amstrong, một nghệ sĩ đến từ Canifornia, là người sáng tạo ra câu nói couch potato vào năm 1976. Nhiều năm sau, ông đăng ký thương hiệu cho cụm từ này. Ông Armstrong cũng viết một cuốn truyện trào phúng kể về cuộc đời của một người cả ngày chỉ nằm coi TV. Cuốn sách có tên Official Couch Potato Handbook – Sổ tay Couch Potato chính thức.

Couch potato là những người rất thích xem TV, tương tự như mouse potato là những người thích ngồi máy tính. Chuột máy tính là thiết bị di chuyển con trỏ trên màn hình. Cách nói mouse potato trở nên phổ biến vào khoảng năm 1993. Nhà văn Mỹ Alice Kahn được cho là người đã phát minh ra từ này để mô tả những thanh niên suốt ngày ôm cái máy tính.

Dành quá nhiều thời gian trong nhà với cái máy tính, hoặc xem TV, có thể khiến ai đó mắc hội chứng cabin fever. Cabin là một cái nhà nhỏ nằm xa khu dân cư. Người ta đến đó để xả tress cuối tuần hoặc tìm nơi yên tĩnh.

couch potato

Cuộn mình trong nhà

Cabin fever không hẳn là một căn bệnh. Nhưng đó là khi người ta cảm thấy buồn chán và bồn chồn trong dạ khi phải giam mình quá lâu trong nhà. Điều này đặc biệt đúng vào mùa đông, khi thời tiết giá lạnh hoặc tuyết phủ ngập đường. Thường thì trẻ con sẽ mắc hội chứng cabin fever nếu chúng không thể ra ngoài nô đùa. Người lớn cũng vậy. Để tìm hiểu rõ hơn cụm từ này, mời các bạn đọc bài cabin fever của nhóm.

Một số người dành quá nhiều thời gian trong nhà, ru rú trong đó. Người ta gọi điều này là nesting hoặc cocooning. Chim làm tổ bằng những cành cây để giữ gìn trứng và chăm sóc con non. Một số loài côn trùng làm kém để tự bảo vệ bản thân trong quá trình phát triển và biến đổi. Tổ chim và kén mang đến sự an toàn cho đời sống hoang dã. Vậy nên người ta cũng thích cuộn mình trong tổ, tức là ru rú trong nhà.

Những từ như cocooning nesting trở nên phổ biến vào khoảng cuối thập niên 60. Chúng dùng để mô tả những người vừa mới mua nhà và chất đủ thứ nội thất trong đó, rồi họ sinh con.

Rồi khi những đứa trẻ lớn lên chúng sẽ leave the nest. Chúng vào đại học. Hoặc chúng cưới vợ và lập những gia đình mới. Bấy giờ cha mẹ sống cô đơn, không con cái trong chiếc tổ trống rỗng của họ, empty nest.

Đánh giá

Tags: Thành ngữ tiếng Anh
KÍCH QUẢNG CÁO ỦNG HỘ PAGE

Page đặt quảng cáo để có kinh phí tạo nội dung phục vụ bạn đọc. Vậy nếu bạn thấy bài viết hữu ích, kích quảng cáo ủng hộ Ad nhé.

Học tiếng Anh với Lightway

Bạn có bình luận gì không?