Văn phạm tiếng Anh

Cách đếm âm tiết (syllable) của một từ tiếng Anh

Trong tiếng Anh, cách viết và cách phát âm nhiều khi không liên quan gì tới nhau. Chúng ta viết một đằng, và đọc một nẻo. Khác với tiếng Việt hoặc tiếng La Tinh, viết sao thì đọc vậy. Trong bài viết hôm nay, nhóm dịch thuật Lightway sẽ tìm hiểu một số quy tắc phát âm tiếng Anh, và cách đếm âm tiết của một từ tiếng Anh. Làm thế nào để biết một từ bất kỳ có bao nhiêu âm tiết? Có quy tắc nào để nhận ra không?

Âm tiết (syllable) là gì

Trước tiên, có thể bạn sẽ thắc mắc tại sao chúng ta cần phải học về âm tiết. Hiểu âm tiết sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc phát âm. Khi nói tiếng Anh, nếu bạn phát âm thừa hoặc thiếu một âm tiết nào đó của từ, thì chắc chắn người nghe sẽ rất khó hiểu bạn đang nói gì.

Khi phát âm một từ, âm thanh chúng ta tạo ra một cách tự nhiên sẽ gồm nhiều phần, những phần đó được gọi là âm tiết (syllables). Ví dụ, từ machine có hai âm tiết ma-chine. Từ important có ba âm tiết im-por-tant.

Số âm tiết của một từ tùy theo số nguyên âm của từ ấy. Ví dụ, từ machine có hai nguyên âm là (Ə) và (i).

Tiếng Anh có tới 20 nguyên âm, tất nhiên trong phạm vi bài viết này chúng ta sẽ không nói tới tất cả. Nhưng một cách dễ dàng để xác định nguyên âm là gắn chúng với các ký tự nguyên âm a e I o u và đôi lúc y.

Bạn cần biết rằng một âm tiết có thể có nhiều ký tự nguyên âm. Ví dụ, từ room có tới hai ký tự oo. Nhưng hai ký tự ấy chỉ tạo thành một nguyên âm u:. Vậy nên từ oom chỉ có một âm tiết. Quy tắc đó là: chúng ta xác định âm tiết bằng nguyên âm, chứ không phải ký tự.

cách đếm syllables âm tiết tiếng anh

Có thể bạn quan tâm:
Diminuitives – Những từ ‘tí hon hóa’ trong tiếng Anh
Đơn giản hóa cách dùng tiếng Anh
Tiếng Anh và những sự thật thú vị

Cách đếm âm tiết (Syllables)

Bây giờ chúng ta hãy nói tới cách đếm âm tiết của một từ

Cách đầu tiên gọi là phương pháp tay và cằm. Đặt bàn tay của bạn dưới cằm và phát âm từ tiếng Anh. Số âm tiết của từ là số lần cằm của bạn chuyển động trên tay bạn.

Một cách khác là phương pháp vỗ tay. Bạn phát âm một từ rồi vỗ bàn tay vào nhau mỗi khi nghe được một nguyên âm. Ví dụ, autumn: au-tumn. Ta có hai nguyên âm, tức là từ này có hai âm tiết, dù khi viết có tới ba ký tự nguyên âm a,u và u.

Bây giờ, ta thực hành một chút. Nhắm mặt lại và nghe số âm tiết của những từ sau đây. Bạn có thể sử dụng phương pháp tay và cắm hoặc phương pháp vỗ tay. Nhưng hãy nghe cẩn thận nhé.

Flower, thought, teacher, broadcast, dreamed, vehicle

Bạn nghe được bao nhiêu âm tiết cho mỗi từ? Trả lời vào phần bình luận cuối bài nhé.

Và đó là bài học của chúng ta ngày hôm nay về cách đếm âm tiết của từ tiếng Anh. Chúc các bạn thành công

KHÁM PHÁ


Viết một bình luận