Thành Ngữ Tiếng Anh

Thành ngữ Stick in the mud nghĩa là gì

Ở nhiều nơi trên thế giới, mùa xuân thường mưa nhiều, khiến mặt đất lầy lội, nhiều bùn. Vậy hôm nay, nhóm dịch thuật Lightway sẽ giới thiệu với các bạn một thành ngữ có liên quan tới bùn, đó là stick in the mud.

Theo bạn thì stick in the mud có nghĩa là gì? Có lẽ bạn sẽ tưởng tượng một cành cây nào đó bị ngập trong bùn chẳng hạn. Nhưng trong tiếng Anh-Mỹ thì thành ngữ này có nghĩa phức tạp hơn.

Một người bảo thủ sẽ giống như sticky in the mood

A stick in the mud dùng để chỉ một người nào đó nhàm chán và không có gì thú vị. Họ không bao giờ muốn thử cái gì đó mới mẻ. Họ không sẵn sàng chấp nhận rủi ro. Và họ có thể chậm tiến, lạc hậu.

Đôi khi, thành ngữ này còn dùng để chỉ những tín ngưỡng lỗi thời và không phổ biến. Họ không tiến bộ. Hoặc để chỉ thứ gì đó là sự kết hợp của các yếu tố trên.

Vậy thì, sẽ có nhiều lý do để một người bị gọi là stick in the mud. Nhưng chúng ta luôn dùng cách diễn đạt này với nghĩa tiêu cực. Tức đây là một lời chê bai.

Bạn có phải một người bảo thủ, luôn luôn stick in the mud và từ chối thay đổi hay không?

Thành ngữ sticky in the mud diễn tả tâm trạng

Tuy nhiên, cần nhớ rằng khi dùng cách nói này để mô tả một người thì không có nghĩa là người đó lúc nào cũng stick in the mud. Lấy một ví dụ cho dễ hiểu:

Giả sử bạn đi ăn tiệc với bạn mình. Thông thường bạn sẽ là linh hồn của những bữa tiệc như vậy. Tức bạn thường là người sẽ khuất động cuộc vui, làm cho mọi người sảng khoái, mang lại nhiều tiếng cười. Bạn tham gia tất cả mọi trò có thể nghĩ ra được.

Nhưng ở bữa tiệc này bạn cảm thấy không khỏe. Hoặc bạn vừa nhận những tin tức không vui khiến tâm trạng bạn không tốt. Hoặc có thể bạn cần dậy sớm ngày mai để làm bài thi. Dù lý do là gì thì kết quả cũng là bạn thu mình ngồi trong một góc phòng và không chuyện trò gì với ai cả. Bạn khác với bình thường. Và cũng không giải thích cho mọi người tại sao lại như vậy. Lúc này có thể một cô bạn thân sẽ tới và hỏi bạn là: “Why are you being such a stick in the mud?” (Bị già mà cái mặt như đưa đám vậy mày)

Nếu thực sự có xảy ra tình huống như vậy thì bạn nên giải thích lý do làm bạn chán chường hoặc khác với bình thường.

Tìm hiểu các thành ngữ khác:

Get your hands dirty
Carrying a Torch for Someone
Let’s ‘end with a high note

Có những ngày tâm trạng không tốt khiến bạn không muốn giao tiếp với ai, khi đó bạn giống như stick in the mud, kẹt trong một tình huống

Còn có nhiều cách gọi khác với một người stick in the mud.

Chúng ta có thể dùng từ stuffed shirt. Tức là một người lúc nào cũng kiểu bận rộn, không lúc nào thấy vui. Hoặc một từ khác nghe có vần hơn: fuddy-duddy.

Nhưng Fuddy-duddy thì khác với stuffed shirts. Một người fuddy-duddy là kiểu lỗi thời. Từ này diễn tả nghĩa không-muốn-thay-đổi của thành ngữ stick in the mud. Còn từ stuffed shirt diễn tả nghĩa lúc nào cũng kiểu nghiêm trọng.

Bạn có thể dùng thành ngữ stick in the mud như một tính từ đứng trước danh từ. Ví dụ, tôi có một người bạn không bao giờ chịu thử một cái gì đó mới mẻ, cũng không dám chấp nhận rủi ro. Có ấy có tính stick in the mood

Hoặc bạn có thể nói ái đó có thái độ stick in the mud. Tức là lúc nào cũng làm cho người khác cụt hứng.

Kết

Một số chuyên gia cho rằng cách diễn ta này phát xuất từ hình ảnh một bước chân, hoặc một bánh xe ngựa bị dính vào bùn, không thể di chuyển tiếp được. Họ không thể tiến tới. Rồi dần dần cụm từ ấy được dùng để mô tả những người luôn bị kẹt trong một tình huống, hoặc dọ họ chọn lựa như vậy hoặc do khách quan.

Đến đây thì kết thúc bài học về thành ngữ stuck in the mud nhóm dịch thuật Lightway vừa chia sẻ với các bạn. Hy vọng thành ngữ này sẽ làm cho kiến thức tiếng Anh của các bạn phong phú hơn và có thể vận dụng khi viết hoặc nói tiếng Anh nhé.

Một số từ vựng cho các bạn:

Boring adj – đáng chán, không có gì thú vị

Old-fashioned – adj – kiểu của những ngày xưa

Outdated – adj – lỗi thời, hiện tại không được dùng nữa

Progressive – adj – tiến lên phía trước: dùng để mô tả một người luôn thích những cái mới hoặc những ý tưởng mới lạ, nhất là về chính trị hoặc giáo dục.

Stuffed-shirt – n – một người thiển cận, thùng rỗng kêu to, thường hay kiêu ngạo, trò chuyện thường có thái độ bảo thủ, gay gắt.

Fuddy-duddy – n – một người bảo thủ, thiếu sáng tạo, sống theo lối cũ kỹ.

Attitude – n – thái độ. Cách bạn nghĩ và cảm nhận về ai đó hoặc điều gì đó

Carriage – n – xe có bánh, nhất là khi nói về xe ngựa ngày xưa.

Đánh giá

Tags: Thành ngữ tiếng Anh
KÍCH QUẢNG CÁO ỦNG HỘ PAGE

Page đặt quảng cáo để có kinh phí tạo nội dung phục vụ bạn đọc. Vậy nếu bạn thấy bài viết hữu ích, kích quảng cáo ủng hộ Ad nhé.

Học tiếng Anh với Lightway

Bạn có bình luận gì không?