Văn Phạm Tiếng Anh

Những điều thú vị về thì hiện tại hoàn thành.

Động từ, danh từ, tính từ, hay mọi thành phần khác của tiếng Anh đều có những câu chuyện thú vị của chúng mà chúng ta chỉ có thể thấy được khi đi sâu vào khám phá. Hôm nay nhóm dịch thuật Lightway sẽ cung cấp tới các bạn một câu chuyện thú vị chắc chắn sẽ hữu ích cho kiến thức tiếng Anh của chúng ta. Bài viết được cung cấp miễn phí trong chuyên mục Văn phạm tiếng Anh.

Để tìm hiểu về nhóm và các dịch vụ dịch thuật mà nhóm cung cấp, các bạn có thể click vào đây.

Và chủ đề mà chúng ta sẽ khám phá ngày hôm nay: Thì hiện tại hoàn thành.

Hiện tại hoàn thành là gì?

Giả sử bạn người ta nói tiếng Anh như sau:

Do you want to get some dinner?

No thanks, I’ve already eaten dinner.

Người thứ hai trả lời rằng I’ve already eaten. Đây là một câu thuộc thì hiện tại hoàn thành.

Nó cho ta biết rằng hành động ăn đã hoàn tất.

Nói cách khác, người nói đã ăn trước đó rồi, và hiện tại thì không có đang ăn nữa. Để ý giới từ already, nó cho ta biết hành động đã kết thúc ở một thời điểm nào đó trong quá khứ.

Thì hiện tại hoàn thành có cấu trúc là have + past participle (quá khứ phân từ). Nghĩa của nó được một tác giả giải thích rằng “các thì dạng hoàn thành nói chung cho ta biết một điều gì đó đã xảy ra trước một thời điểm hoặc sự kiện.”

Các chuyên gia văn phạm đi sâu hơn để khám phá các nét nghĩa của thì hiện tại hoàn thành.

Trong cuốn Understanding English Grammar, tác giả Martha Kolln và Robert Funk lưu ý rằng thì hiện tại hoàn thành tạo ra sự kết nối với hiện tại.

Dưới đây là một ví dụ:

Joe has lived in Washington DC since 1973.

Trong ví dụ này, thì hiện tại hoàn thành cho biết Joe đã bắt đầu sống ở Washington trong quá khứ, và tiếp tục sống ở đó cho đến thời điểm hiện tại khi nói câu này. Từ since kèm theo năm phía sau chính là manh mối về ý nghĩa của câu.

Nhưng ví dụ trên cho thấy cái nhìn tổng quát về cách người ta dùng thì hiện tại hoàn thành (present perfect) ngày nay. Nhưng ngày xưa thì này còn có những cách dùng khác. Và chính điểm này sẽ góp phần vào trong cuộc thi ngôn ngữ của chúng ta.

Lịch sử

Xinyue Yao là một chuyên gia ngôn ngữ. Năm 2014 bà có bài báo khám phá về thì hiện tại hoàn thành đăng trên tạp chí Journal of English Linguistics.

Yao viết rằng thì hiện tại hoàn thành hiện đại bắt nguồn từ cầu trúc ngoại động từ have + past participle trong tiếng Anh cổ. Cấu trúc này thường nói về sự sở hữu.

Yao chỉ ra rằng khi người ta nói đại khái như I have finished my work thì có nghĩa là “I possess or have my work in a finished condition” (tức là: Tôi có bài tập đã làm xong).

Nhưng nghĩa sở hữu đó đã mất dần theo thời gian.

Trong quá khứ, người nói tiếng Anh sử dụng cấu trúc be + past participle để nói về những hành động đã hoàn tất. Nhưng cấu trúc này dần dần mai một. Hay nói cách khác, have + past participle thắng thế.

Tính hiện tại của thì hiện tại hoàn thành

Một bài báo đăng trên ORTESOL nói đến những khó khăn khi giảng dạy về thì hiện tại hoàn thành cho người học tiếng Anh – nhất là những người học tiếng Anh Mỹ. Lý do là vì thì này ít được dùng hơn trong tiếng Anh Mỹ.

Mina Gavell, tác giả của bài báo, cho rằng thì htht đang dần bị thay thế bằng “đối thủ chính của nó” là thì quá khứ đơn (simple past) trong tiếng Anh Mỹ.

Bài báo nói thêm rằng các thể hoàn thành, nhất là htht, “chỉ chiếm 5 đến 10% cách dùng động từ của người dùng tiếng Anh Mỹ, và trong giao tiếp thì càng ít hơn.”

Xem lại ví dụ đầu bài:

Do you want to get some dinner?

No thanks, I’ve already eaten dinner.

Người nói thứ hai sử dụng thì hiện tại hoàn thành. Nhưng, một người dùng tiếng Anh Mỹ thường sẽ nói bằng thì quá khứ đơn, tức là No thanks, I already ate.

Tóm lại

Chúng ta thấy rằng thì hiện tại hoàn thành đã cạnh tranh và bị cạnh tranh ra sao.

Trong tiếng Anh Mỹ, thì hiện tại hoàn thành đã dần bị đánh bại bởi thì quá khứ đơn. Nhưng htht vẫn chưa rời cuộc chơi.

Ở những nhánh tiếng Anh khác, như tiếng Anh Anh thì hiện tại hoàn thành vẫn còn rất phổ biến. Và trong tiếng Anh Úc thì hiện tại hoàn thành còn có một ý nghĩa rất thú vị và khác lạ. Chúng ta sẽ tìm hiểu ngay bên dưới.

Tiếp tục nói về thì hiện tại hoàn thành (present perfect)

Khi nói về động từ tiếng Anh, ta có ba khía cạnh: thì (tense), thể (aspect), và thức (mood). Thì (tense) chỉ thời gian, quá khứ, hiện tại, hoặc tương lai. Thể (aspect) cho biết hành động ấy hoàn thành hay chưa. Còn thức (mood) thì phức tạp hơn, chúng ta sẽ nói tới sau.

Khi nói về thì hiện tại hoàn thành thì tức là ta đang nói về thì (hiện tại), và thể (hoàn thành).

Ý tưởng căn bản đó là thì htht cho biết một hành động đã được hoàn tất và có một mối liên hệ nào đó với thời điểm hiện tại.

Ta có ví dụ:

I have already eaten.

“Have…eaten” tức là người nói đã ăn rồi. Hành động ăn ấy có một mối liên hệ nào đó với thời điểm khi nói. Ví dụ, có thể một người khác hỏi xem liệu người nói có muốn ăn đồ ăn không.

Ví dụ này cho ta biết về cách người ta dùng thì này. Nhưng những nhánh tiếng Anh khác nhau sẽ có đôi chút khác biệt về cách dùng thì hiện tại hoàn thành.

Nhưng nhánh tiếng Anh khác nhau

Ở trên ta thấy rằng người Mỹ đang dần sử dụng thì quá khứ đơn thường xuyên hơn thì htht.

Ta cùng nói về tiếng Anh Úc (Astralian English).

Một nghiên cứu ngôn ngữ học tìm hiểu về cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành qua một số báo chí đài phát thanh của Úc. Tác giả nghiên cứu là Marie-Eve Ritz cho hay rằng người dùng tiếng Anh Úc thường dùng thì htht như một cách để khiến cho câu chuyện trở nên thật hơn. Các nhà nghiên cứu gọi biện pháp này là “công dụng tường thuật của thì htht.”

Các ví dụ minh họa lấy từ những chương trình phát thanh dạng “hộp thư khán giả” trong đó những câu chuyện được kể một cách tự nhiên và bình dân.

Ý tưởng căn bản đó là người nói thường dùng thì hiện tại hoàn thành ở những chỗ mà lẽ ra là thì quá khứ đơn.

Dưới đây là một ví dụ lấy trong chương trình phát thanh của đài Triple J radio Sydney.

I looked over my shoulder, he’s standing right behind me. He’s WALKED in, y’know the doors that separate the classrooms, he’s COME in the one behind me, they all started laughing.

Để ý người nói bắt đầu bằng thì quá khứ đơn I looked over my shoulder

Nhưng rồi lại thuật các diễn tiến tiếp theo bằng thì hiện tại hoàn thành he has walked, he has come.

Nghiên cứu cũng đưa ra những ví dụ cho thấy cách mà người Anh Úc thay đổi từ thì quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành sau trạng từ then.

Một ví dụ khác cũng từ đài trên:

…I just wanted to get out of the building as soon as possible. And THEN, about four of them HAVE COME UP to me and one guy’s on crutches …

Tiếng Anh Mỹ

Nhìn chung thì chúng ta sẽ không nghe thấy thể tường thuật của thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh Mỹ.

Người nói tiếng Anh Mỹ có một cách khác để làm cho các sự việc quá khứ trở nên thật hơn – cách này gọi là “hiện tại lịch sử”.

Ý tưởng căn bản đó là người Mỹ thường đổi từ quá khứ sang hiện tại khi mô tả hoặc báo cáo một sự kiện quá khứ.

Ý tưởng đó là thay đổi thì của động từ để làm cho câu chuyện trở nên thật hơn và hiện tại hơn đối với người nghe hoặc người đọc.

Kết luận

Trong bài trên chúng ta đã tìm hiểu về những điểm thú vị trong cách dùng thì hiện tại hoàn thành của những nhánh tiếng Anh khác nhau, gồm tiếng Anh Anh, tiếng Anh Mỹ, và tiếng Anh Úc.

Khi các bạn xem phim hay đọc sách, hãy để ý thử xem thì hiện tại hoàn thành đang được dùng với nghĩa gì nhé.

Đến đây thì bài học kết thúc. Đây là nhóm dịch thuật Lightway, cung cấp dịch vụ dịch thuật giá rẻ, chất lượng, uy tín. Các bạn có nhu cầu dịch thuật mọi thể loại liên hệ nhóm nhé. Bài viết được cung cấp miễn phí và duy nhất trên website của nhóm.  

Đánh giá

Tags: Văn phạm tiếng Anh
KÍCH QUẢNG CÁO ỦNG HỘ PAGE

Page đặt quảng cáo để có kinh phí tạo nội dung phục vụ bạn đọc. Vậy nếu bạn thấy bài viết hữu ích, kích quảng cáo ủng hộ Ad nhé.

Học tiếng Anh với Lightway

Bạn có bình luận gì không?