Kỹ Năng Viết

Viết văn tả người: cách tả tính cách và tả lối sống bằng tiếng Anh

Trong bài viết trước Lightway đã giới thiệu về văn tả người trong tiếng Anh và cách tả ngoại hình của một người. Trong bài viết này mời các bạn tiếp tục tìm hiểu về cách tả người: tả hành vi tính cách và tả cuộc sống, lối sống, tác phong của họ.

Trong bài viết trước Lightway đã giới thiệu về văn tả người trong tiếng Anh và cách tả ngoại hình của một người. Trong bài viết này mời các bạn tiếp tục tìm hiểu về cách tả người: tả hành vi tính cách và tả cuộc sống, lối sống, tác phong của họ.

Cách tả hành vi và tính cách bằng tiếng Anh

Để mô tả người chúng ta có thể miêu tả tính cách và hành vi của họ với nhiều từ vựng chỉ tính cách.

Chẳng hạn như:

He is friendly and honest

She speaks very rudely

He is greedy and a miser

Những từ này cần được chứng minh bằng cách giải thích và dẫn chứng. Ví dụ: Brian, who is very sociable, enjoys going to parties and meeting people.

Nếu bạn mô tả những phẩm chất không tốt thì nên chọn cách nói nhẹ nhàng. Hãy sử dụng các cụm từ như tend to, seem to, is rather, can sometimes be v.v.

Ví dụ: Sarah is an excellent worker, but she can sometimes be rather impatient.

Bạn có thể mô tả tính cách và hành vi bằng những ví dụ về phong thái và phong cách (manner and mannerism), tức là cử chỉ mà họ dùng, cách họ nói hoặc bước đi.

Ví dụ: Timothy is a very tolerant father; no matter what his children do he doesn’t lose his temper.

Lưu ý rằng đặc điểm tính cách của một người cần được nhấn mạnh bằng một số kỹ thuật viết cụ thể, ví dụ khi bạn nghĩ một nghề nghiệp nào đó có thể thích hợp với họ.

Từ và cấu trúc nối câu.

Cấu trúc nối nguyên nhân – hệ quả

She is open and friendly (nguyên nhân) – She is popular (hệ quả)

Dùng các cách nối câu sau

because/as/since, owing to/due to (+ -ing/noun/the fact that)…

As a result/consequence of, A/the result of…is… , as a result,…

Ví dụ

She is popular because she is open and friendly

She I popular due to being/due to the fact that she is open and friendly

A result of her being open is that she is popular

…so, …     therefore/for this reason        The reason (that/why) … is…

She is open and friendly, so she is popular

She is open and friendly, there fore she is popular

The reason she is popular is that she is open and friendly.

Những cách diễn đạt ấn tượng (impression), ý kiến (Opinion), và phản ứng (Reaction)

I think/feel (that)

It seems to me that

To me/To my mind

As far as I’m concerned

In my opinion/view/eyes

Sb seems/aapears to be…

Sb strikes people/comes across as (being)…

Sb gives the impression of being…/the impression that…

I/people/ find/consider sb to be…

I think of / see / regard sb as being…

Những tính từ nối dùng để tả người

Những tính từ nối được hình thành với:

a) hiện tại phân từ: a quick-acting officer, a hard-working doctor

b) quá khứ phân từ: a stylishly-dressed woman, an open-hearted young man, a narrow-minded politician, a widely-known football player.

c) số từ + danh từ: a three-year-old boy, a six-foot tall man

d) well, badly, ill poorly + quá khứ phân từ: a well-intentioned friend, an ill-mannered actress.

Cách sử dụng những phân từ (tức là V-ing và V-ed)

Trong một bài viết trang trọng, hiện tại và quá khứ phân từ có thể dùng thay thế những mệnh đề như trong những ví dụ sau:

She is so rich that she can buy anything she wants.

-> Being so rich, she can buy anything she wants.

She was so rich that she could buy anything she wanted.

-> Having been so rich, she could buy anything she wanted

When he is seen from a distance, he resembles Paul Newman.

-> Seen from a distance, he resembles Paul Newman.

Monica, who was dressed entirely in red, entered the room.

-> Dressed entirely in red, Monica entered the room.

Đoạn văn sau đây tả hai anh em sinh đôi. Các bạn hãy đọc và viết ra những từ hoặc cụm từ dùng để mô tả tính cách và hành vi, chỉ ra những ví dụ và chứng minh mà người viết đã sử dụng:

Jason and Jonathan are identical twin brothers, who are in the same year at school as I am. Physically, they are indistinguishable; they are like “two peas in a pod”, as the saying goes. They have the same short blond hair and fine features, and they tend to dress in the same casual style. When you get to know them, however, it soon becomes clear that their personalities are completely different.

Jason is very outgoing, assertive and ambitious — the sort of per¬son who might run a large corporation. An example of this is the fact that he is already the president of the school debating society. Although people tend to find him rather pompous and conceited, to me he simply seems full of confidence. For instance, he is much more likely to say “I can do it” than “I’m the best”. It is true that he comes across as stubborn, though, due to his habit of refusing to admit he is wrong in any disagreement.

Jonathan, on the other hand, is more of an introvert. He very rarely socialises, preferring to spend his time on his own. He is a dreamer who can spend hours staring at the clouds.

As a result, he sometimes gives the impression of being lazy, while a few people even regard him as slow-witted. On better acquaintance, however, he turns out to be not only enthusiastic and energetic, but also deeply caring which is shown by his tireless work on behalf of various charities.

Miêu tả cuộc sống, lối sống, và niềm tin của một người

Khi tả người thì bạn có thể bao gồm những thông tin liên quan đến cuộc sống, lối sống, và niềm tin của người đó. Bạn có thể nêu những chi tiết bên ngoài như công việc, năng lực, gia đình v.v. Ví dụ: He is an eminent scientist who is famous for his research in genetics. Hoặc những khía cạnh khác như thói quen hàng ngày, sở thích, thành công, những gì họ tin, tham vọng, viễn cảnh tương lai. Ví dụ: George is working hard because he wants to be promoted.

Thông tin về cuộc sống, lối sống, và những gì họ tin sẽ giúp người đọc hiểu rõ hơn người đó là ai và làm gì, và cho biết tính cách họ thế nào.

Ví dụ: Andrew’s ambition is to climb Mt Everest = athletic, adventurous

Đọc những đoạn văn sau và tìm những đặc điểm về cuộc sống, cách sống, và niềm tin của từng người. Sau đó bạn hãy cố gắng viết thử một đoạn tương tự.

Ann has a very unpredictable lifestyle because she doesn’t have a regular job. When she has a part, however, she tends to get / up late as she works until late in the evenings. Then, she goes to the gym because it’s important for her to be healthy. After that Ann learns her tines or attends extra rehearsals. She goes to work at about six o’clock. Ann’s profession enables her to fulfil one of her dreams — to travel. She tries to keep an optimistic approach to life as you never know what the future holds.

Steve has a very busy lifestyle — getting up at five thirty, working out in the gym and then going straight to work. He often has working breakfasts and lunches and meetings to attend that go on until the early hours. Steve also has to travel a lot, so he isn’t able to spend much time with his family and friends, although he tries to keep his weekends free. He believes in hard work and that the key to success ties in honesty and determination. His recent promotion gives him reason to hope that he will be a senior partner of the firm one day.

Claire’s life is pretty much the same from day to day. On weekdays she gets up at seven, wakes up her teenaged sons and sees them off to school. Then she starts the housework, shop- ping and so on. She spends a lot of time working in the garden, which she really enjoys. Claire always tries to arrange something special for the weekends — a drive in the country with the whole family, for instance. She believes that taking care of her family is a job in itself and one that she takes great pride in.

Đọc thêm:
Hướng dẫn viết văn nghị luận tiếng Anh
Hướng dẫn cách viết thư tiếng Anh

Một số kỹ thuật khi viết văn tả người tiếng Anh

Có thể sử dụng những kỹ thuật như mô tả thời tiết, dùng văn trực tiếp hoặc cách nói khêu gợi để tạo sự bí ẩn, sự tò mò cho người xem. Bài văn của bạn sẽ sống động hơn và hấp dẫn hơn.

Thử so sánh hai đoạn văn dưới đây

1. I first met my future wife, Heidi, in a café where I was doing my crossword on a warm afternoon in July.

2. I watched with a mixture of irritation and apprehension as the busker approached my table where I was doing the crossword on that balmy July afternoon. I felt irritated because I hate being disturbed when I’m enjoying my own company and apprehensive because I never know how to tell people politely to go away. To my surprise, however, the woman sat down opposite me and put her guitar down on the floor. “Can I play something for you?” she said with a cheeky grin. Little did I know right then that this woman, Heidi Tierney, was to be my future wife.

Đọc hiểu đề bài tả người trong tiếng Anh

  • Nhiều đề bài yêu cầu bạn mô tả một người hoặc nhiều người; tuy nhiên đoạn văn mô tả có thể chỉ là một phần trong đề văn tổng thể. Các đề bài làm văn thường yêu cầu bạn mô tả một người và giải thích một số thứ nơi họ.
  • Để hoàn thành bài viết ổn thỏa thì bạn không nên chỉ mô tả những khía cạnh về ngoại hình, tính cách v.v. nhưng phải chọn những điểm có liên quan nhất tới đề bài.

Ví dụ: Describe a person who has done a great deal for others, and explain how he or she has managed to achieve so much.

Để trả lời câu hỏi trên thì bạn không nên mô tả ngoại hình kiểu như He is a tall, well-built man with pale blues eyes…

  • Hãy mô tả tính cách và những gì người đó đã làm được. Ví dụ: She is strong-willed, outgoing, and dedicated to…
  • Bạn phải đọc đề bài và những chỉ dẫn một cách thật cẩn thận. Trong đề bài sẽ có những từ khóa và cụm từ quan trọng mà bạn không được bỏ sót. Ví dụ, nếu đề bài nói: “Mô tả một người nổi tiếng…” thì bạn không mô tả một người mà chẳng ai biết đến.
  • Đề bài cũng có thể yêu cầu bạn giải thích lý do tại sao bạn có ấn tượng với người đó hoặc thành công của họ. Ví dụ: Describe a person who has influenced you greatly and explain the reasons for this influence. Bạn nên nêu cụ thể từng lý do theo từng đoạn, có câu chủ đề rõ ràng tóm tắt ý chính của cả đoạn, và đưa ra ví dụ dẫn chứng.

Ví dụ:

The main reason I found him eccentric was the way he dressed [câu chủ đề]

For instance, he often wore strange, enormous hats that seemed to belong to some other period in history. Furthermore,… [dẫn chứng]

Bạn hãy đọc đoạn văn dưới đây và liệt kê ra những đặc điểm được mô tả và ví dụ cho những mô tả đó.

Đề: Tả một người bạn cho là kỳ quặc

Chris Martin moved into the house next door to mine two years ago. Even before he came round to introduce himself the following day, I could tell that he was truly eccentric.

Perhaps the most striking thing about Chris is his appearance. His slender body is usually adorned in some kind of tight-fitting, multi-coloured catsuit which makes him look like a comic book super hero. He generally tops this off with one of his flowing capes and a mask. His hair is as crazy as his clothes, going from yellow at the front, to red, to blue to green at the back, and it sticks up as if he’s styled it with the aid of a powerful electric current. He has some rather strange mannerisms, too, such as his tendency to bow when introducing himself for the first time.

In spite of his strange appearance, Chris is a truly decent person and die world would be a better place if there were more people like him. He is very polite, friendly and is genuinely caring, always remembering birthdays with a photograph of a bouquet of flowers and bringing me chicken soup or Japanese tea if I’m ill. Chris will help if he possibly can and is ready to listen to everyone’s problems. He tends to be aggressive from time to time, but this is because people make fun of him.

Although Chris could never be described as ordinary, I enjoy having him as a neighbour. Life is never boring when you have someone like him living next door, and his combination of unpredictability and genuine kindness make him a valuable friend.

Một bài khác:

It was late on a cold January night two years ago when I first laid eyes on Chris Martin, after hearing a removal van in front of the vacant house next door. Curious to see who my new neighbour was going to be, I peered out from between the curtains. Under the street lamp there appeared to be a multi-coloured clown-like figure gesticulating wildly and shouting, “Be careful with that box’ That’s a ten-thousand-pound amp you’ve got there!

When Chris came round to introduce himself the following day, I was rather taken aback to discover that his curious guise the previous night had not been a trick of the light, but that it was, in fact his “normal” appearance. His slender body was adorned in a comic book, super hero catsuit, cape and mask and his rainbow hair looked as if it had been styled with the aid of an electric socket and a wet finger. He introduced himself with a low bow then took my hand and gently kissed it before murmuring in a deep, husky voice, “Chris Martin, at your service, Madam.”

In the months that followed, I soon realised that Chris was one of the politest, friendliest and most genuinely caring people I’ve ever met — although he has a strange way of showing this. For instance, on my birthday, he rang my doorbell, greeted me with a bow when I opened the door, said “This is for you,” and handed me a photograph of a bouquet of flowers. He brings me chicken soup and Japanese tea when I’m ill, and I know he’s always ready to listen to my problems and cheer me up. Once, when I was feeling a bit low, he said, “I know! Let’s go to the zoo — there’s nothing like a nice elephant to make you feel better!”

Although Chris could never be described as ordinary, I enjoy having him as a neighbour. Just the other day he came round unexpectedly with an entire Thai meal beautifully laid out on a tray, when I thanked him, he merely shrugged and said, “What else are neighbours for?” It’s this sort of thing that makes him such a valuable and unpredictable friend.

Đánh giá

Tags: Các Loại Văn Tiếng Anh, Kỹ năng viết
KÍCH QUẢNG CÁO ỦNG HỘ PAGE

Page đặt quảng cáo để có kinh phí tạo nội dung phục vụ bạn đọc. Vậy nếu bạn thấy bài viết hữu ích, kích quảng cáo ủng hộ Ad nhé.

Học tiếng Anh với Lightway

Bạn có bình luận gì không?